Đất CCC là gì? Đất CCC có phải đóng thuế không?

1. CCC là đất gì?

Theo Phần I Phụ lục số 01 trong Thông tư 27/2018/TT-BTNMT quy định thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, có quy định về giải thích cách xác định loại đất như sau:

Đất sử dụng vào mục đích công cộng – CCC: thuộc nhóm đất phi nông nghiệplà đất sử dụng vào các mục đích giao thông; thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng; đất khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và công trình công cộng khác.

Các đất sử dụng vào mục đích khác nhau được ký hiệu khác nhau trên bản đồ địa chính cụ thể:

+ Đất giao thông – DGT;

+ Đất thuỷ lợi – DTL;

+ Đất có di tích lịch sử – văn hoá – DDT;

+ Đất danh lam thắng cảnh – DDL;

+ Đất sinh hoạt cộng đồng – DSH;

+ Đất khu vui chơi, giải trí công cộng – DKV;

+ Đất công trình năng lượng – DNL;

+ Đất công trình bưu chính, viễn thông – DBV;

+ Đất chợ – DCH;

+ Đất bãi thải, xử lý chất thải – DRA;

+ Đất công trình công cộng khác – DCK.

2. Thời hạn sử dụng đất CCC bao lâu?

Theo Điều 125 Luật Đất đai 2013 có quy định: Người sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài trong trường hợp đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng các công trình công cộng khác không có mục đích kinh doanh.

Như vậy hầu hết các đất sử dụng vào mục đích công cộng (CCC) không sử dụng với mục đích kinh doanh đều được sử dụng ổn định lâu dài.

Đồng thời, tại Điều 155 Luật đất đai 2013 có quy định:

– Việc sử dụng đất vào mục đích công cộng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng, trong đó phân định rõ các khu chức năng sử dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh và các khu chức năng sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh.

Đối với đất thuộc khu chức năng không có mục đích kinh doanh thì Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 54 Luật đất đai 2013; có mục đích kinh doanh thì Nhà nước cho thuê đất theo quy định tại Điều 56 Luật đất đai 2013.

3. Đất CCC có phải đóng thuế không?

Tại Khoản 1 Điều 3 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 có quy định như sau:

Điều 3. Đối tượng không chịu thuế

Đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh bao gồm:

1. Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm: đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;

Như vây, đất CCC không sử dụng vào mục đích kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế. Đồng thời, tại Điều 3 Nghị định 53/2011/NĐ-CP có hướng dẫn về đất sử dụng vào mục đích công cộng không chịu thuế bao gồm:

– Đất giao thông, thủy lợi bao gồm đất sử dụng vào mục đích xây dựng công trình đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, đường sắt, đất xây dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay, bao gồm cả đất nằm trong quy hoạch xây dựng cảng hàng không, sân bay nhưng chưa xây dựng do được phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn phát triển được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đất xây dựng các hệ thống cấp nước (không bao gồm nhà máy sản xuất nước), hệ thống thoát nước, hệ thống công trình thủy lợi, đê, đập và đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn giao thông, an toàn thủy lợi;

– Đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng bao gồm đất sử dụng làm nhà trẻ, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường, công trình văn hóa, điểm bưu điện – văn hóa xã, phường, thị trấn, tượng đài, bia tưởng niệm, bảo tàng, cơ sở phục hồi chức năng cho người khuyết tật, cơ sở dạy nghề, cơ sở cai nghiện ma túy, trại giáo dưỡng, trại phục hồi nhân phẩm; khu nuôi dưỡng người già và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn;

– Đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định bảo vệ;

– Đất xây dựng công trình công cộng khác bao gồm đất sử dụng cho mục đích công cộng trong khu đô thị, khu dân cư nông thôn; đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đất xây dựng công trình hệ thống đường dây tải điện, hệ thống mạng truyền thông, hệ thống dẫn xăng, dầu, khí và đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn các công trình trên; đất trạm điện; đất hồ, đập thủy điện; đất xây dựng nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất để chất thải, bãi rác, khu xử lý chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Ngoài ra, theo Khoản 3 Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 thì đất sử dụng vào mục đích công cộng sử dụng vào mục đích kinh doanh vẫn phải chịu thuế.

Contact Me on Zalo
0792 108 666